thần tử
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Bầy tôi đối với vua, con đối với cha: Từ ghép Hán Việt, chỉ hai mối quan hệ trung tâm trong xã hội phong kiến và gia đình truyền thống. "Thần" chỉ bề tôi, người dưới đối với vua chúa; "tử" chỉ con cái đối với cha mẹ. Từ này thường được dùng để nói về đạo lý, bổn phận trong các mối quan hệ này.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Sách xưa thường dạy rõ đạo thần tử. (Sách xưa thường dạy rõ ràng về đạo lý làm bề tôi và làm con.)
- Làm tròn đạo thần tử là phẩm chất quan trọng của người quân tử. (Làm trọn vẹn đạo làm tôi, làm con là phẩm chất quan trọng của người quân tử.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đạo thần tử": Một cụm danh từ cố định, chỉ hệ thống quy tắc đạo đức, bổn phận và trách nhiệm mà một người bề tôi phải có với vua và một người con phải có với cha. Đây là một khái niệm trung tâm của Nho giáo.
- Ông ấy luôn tâm niệm và thực hành đạo thần tử. (Ông ấy luôn ghi nhớ trong lòng và thực hành đạo làm tôi, làm con.)
Biến thể và từ gần giống
- Thần (danh từ): Bề tôi, người dưới (trong quan hệ với vua/chúa).
- Tử (danh từ): Con (trong quan hệ với cha mẹ).
- Quân thần (danh từ): Quan hệ vua - tôi.
- Phụ tử (danh từ): Quan hệ cha - con.
Từ đồng nghĩa
- Bề tôi: Người dưới, thuộc hạ của vua (đồng nghĩa với thành tố "thần").
- Con cái: Chỉ chung những người con (đồng nghĩa với thành tố "tử").
Lưu ý về cách dùng
- Từ cổ, ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại: "Thần tử" là một từ Hán Việt mang tính học thuật, cổ điển, chủ yếu được dùng trong văn chương, sách sử hoặc khi bàn về đạo lý, triết học Nho giáo. Trong giao tiếp hàng ngày hiện nay, người ta thường tách ra nói cụ thể "bổn phận làm con" hoặc "trách nhiệm của bề tôi" hơn là dùng từ ghép "thần tử".
- Bầy tôi đối với vua, con đối với cha: Đạo thần tử.